aoc benhtieudem.com.vn itsme f-idol.vn https://seotime.edu.vn/duoc-lieu-duoc-co-truyen.f38/ caodangvtc.edu.vn

Đại cương về chất độc

Clo là 1 chất hóa học với nhiều ứng dụng trong cuộc sống và khoa học phục vụ con người. Clo là một chất oxy hóa mạnh, ở bất cứ dạng nào, nguyên chất hay hợp chất, khi clo tác dụng với nước đều cho các phân tử axit hypocloro  (HOCl), một hợp chất có năng lực khử trùng rất mạnh.   Nhưng nó có nhiều ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên. Ví dụ như sử dụng clo trong nuôi trồng thủy sản, trong ao nuôi tôm, cá việc sử dụng chlorine trực tiếp để khử trùng, loại bỏ chất hữu cơ hay amoniac mang lại hiệu quả không cao và thường gây độc cho đối tượng nuôi nếu lượng Clo sử dụng quá nhiều. Trong hồ bơi clo được dùng để khử trùng. Một số nghiên cứu mới đây đã cho phát hiện chấn động: vận động trong hồ bơi khử trùng bằng Clo có thể tăng nguy cơ ung thư ở người. Chính vì vậy, ngày nay, một số công ty đã phát triển một số loại hóa chất khác để thay thế cho clo. Tuy nhiên, cho đến nay clo vẫn là giải pháp tối ưu cho việc khử trùng, tẩy trắng với hiệu quả cao và giá rẻ. Clo được sử dụng rộng rãi trong sản xuất của nhiều đồ vật sử dụng hàng ngày. • Sử dụng (trong dạng axít hypoclorơ HClO) để diệt khuẩn từ nước uống và trong các bể bơi. Thậm chí một lượng nhỏ nước uống hiện nay cũng là được xử lí với clo. • Sử dụng rộng rãi trong sản xuất giấy, khử trùng, thuốc nhuộm, thực phẩm, thuốc trừ sâu, sơn, sản phẩm hóa dầu, chất dẻo, dược phẩm, dệt may, dung môi và nhiều sản phẩm tiêu dùng khác. Theo tin từ Sở Y Tế TPHCM, hiện nguồn nước sinh hoạt có hàm lượng Clo đặc biệt cao tại các quận đầu nguồn nước: Quận 2, Quận 9, Thủ Đức, Quận 1, 3, 5 và 6. Ngược lại, ở các quận cuối nguồn (6,7,8, Nhà Bè, Bình Tân, Gò Vấp) hàm lượng clo dư lại quá thiếu, rất dễ để các loại vi khuẩn sinh trưởng và phát triển. Với hiện trạng mạng lưới đường ống phức tạp và không đồng bộ, để đảm bảo nước ở cuối nguồn có đủ lượng clo cần thiết để diệt khuẩn, nhà máy nước thường chọn giải pháp tăng cao hàm lượng clo tại đầu nguồn. Tuy nhiên, tại TPHCM, clo đầu nguồn quá dư mà cuối nguồn vẫn không có nên sử dụng nước ở cả đầu nguồn và cuối nguồn đều không an toàn.

Để tránh những tai nạn đáng tiếc do Clo gây ra, chúng ta cần làm một số việc sau đây:

– Không sử dụng Clo một cách bừa bãi.

– Tăng cường các công tác quản lý, kiểm tra.

– Cần tính toán kỹ lượng clo cho vào nước uống, hồ bơi,bảo đảm sức khỏe con người.

– Nghiêm cấm các sản phẩm gây độc cao cho sức khỏe con người.
Khử trùng các dụng cụ của bệnh nhân mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm: Ngâm các dụng cụ, quần áo đã sử dụng của bệnh nhân mắc các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm vào dung dịch nồng độ 0,5% clo hoạt tính trong 1 – 2 giờ trước khi đem giặt rửa bằng nước sạch. –   Khử trùng buồng bệnh điều trị bệnh nhân mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm: Dùng dung dịch nồng độ 0,5% clo hoạt tính để lau nền buồng bệnh, bề mặt đồ vật, vật dụng trong phòng bệnh.

–   Khoa phòng điều trị bệnh nhân sau khi tất cả các bệnh nhân ra viện (khử trùng lần cuối): Phải tổng vệ sinh khử trùng nền nhà, tường nhà nơi bệnh nhân điều trị bằng cách phun dung dịch nồng độ 0,5% clo hoạt tính (liều lượng phun 0,3 – 0,5 lít/m2), sau đó mới được sử dụng trở lại cho tiếp nhận và điều trị các bệnh nhân khác. –   Xử lý môi trường ô nhiễm khu vực nhà bệnh nhân, khu vực nhà tiêu, cống rãnh, chuồng trại, đường xá, lối đi… tại khu vực ổ dịch: Phun dung dịch nồng độ 0,5% clo hoạt tính tại những nơi này với liều lượng 0,3 – 0,5 lít/m2.

–   Xử lý phân và chất thải của bệnh nhân: Phân và chất thải của bệnh nhân có mang mầm bệnh được khử trùng bằng dung dịch nồng độ 1,25 – 2,5% clo hoạt tính với tỷ lệ 1:1 (ví dụ, 1 lít phân cần xử lý bằng 1 lít dung dịch nồng độ 1,25% clo hoạt tính) trong thời gian ít nhất 30 phút, sau đó đổ vào nhà tiêu hợp vệ sinh hoặc chôn sâu xuống đất cách xa nguồn nước và nhà ở.

–   Khử trùng phương tiện chuyên chở bệnh nhân mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm: Dùng dung dịch nồng độ 0,5% clo hoạt tính phun khử trùng phương tiện với liều lượng 0,3 – 0,5 lít/m2, để trong 1 giờ sau đó rửa kỹ lại bằng nước sạch.

THUỐC TIỀN MÊ

Thuốc tiền mê

+Khái niệm: Thuốc tiền mê là thuốc dùng cho bệnh nhân trước khi gây mê hoặc gây tê để làm các phẫu thuật từ nhỏ đến lớn nhằm mục đích:
– An thần trấn tĩnh, gây ngủ, giảm đau.
– Giảm chuyển hóa cơ bản và các kích thích, phản xạ giảm tiết.
– Nâng cao ngưỡng nhận cảm giác đau.
– Trung hòa và ngăn ngừa các tác dụng xấu của thuốc tê, mê.

– Giảm chuyển hóa, giảm tiết, ức chế phản xạ có hại, giảm tác dụng phụ của thuốc tê – thuốc mê, tăng tác dụng của thuốc tê – thuốc mê và phòng ngừa dị ứng.
Dùng thuốc tiền mê tốt và hợp lý là điều kiện tiên quyết về sử dụng thuốc trong gây mê.
– Khi khám bệnh nhân để gây mê cần đặc biệt lưu ý:
– Tình trạng của cơ quan hô hấp, tuần hoàn, thận, gan.
– Tuổi và giới (tình trạng thai nghén nếu có).
– Các bệnh kèm theo.
– Bệnh nhân đã nhịn ăn uống được bao lâu (ít nhất là 6 giờ mới an toàn).
– Mức độ lo lắng của người bệnh.

CÁC THUỐC TIỀN MÊ

2.1. Các thuốc an thần

2.1.1. Họ benzodiazepin

– Chống lo lắng, an thần, gây ngủ, gây quên, chống co giật, thư giãn và chống loạn nhịp tim.

– Thuốc hay dùng:Seduxen, Midazolam tiêm tĩch mạch

2.1.2. Họ bacbiturat

– Tác dụng làm dịu và gây ngủ. Ngày nay nhóm thuốc này ít được sử dụng trong tiền mê phẫu thuật, chủ yếu dùng để an thần trong các can thiệp chẩn đoán hình ảnh

– Thuốc hay dùng: gacdenal tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 1- 4 mg/kg.

2.1.3. Họ buterophenon

– Tác dụng an thần, gây ngủ, chống nôn, giãn mạch nhẹ, đôi khi có dấu hiệu ngoại tháp.

– Hiện nay dùng Droperidol tiêm tĩnh mạch liều 0,03-0,14 mg/kg.

2.2. Thuốc giảm đau trung ương

–  Tác dụng giảm đau, an thần, gây ngủ nhưng không gây quên và có nguy cơ gây buồn nôn, nôn sau mổ.

 

2.3. Nhóm thuốc giảm tiết

– Nhóm thuốc giảm tiết được sử dụng trong tê vùng với mục đích giảm tiết và đề phòng rối loạn thần kinh thực vật. Với trẻ em cần phải cân nhắc kỹ khi sử dụng atropin vì có thể gây tăng thân nhiệt.

– Thuốc sử dụng:  Atropin,Scopolamin

 

2.4. Thuốc kháng histamin tổng hợp

– Tác dụng làm giảm hoặc mất tác dụng dị ứng khi bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc do các thuốc khác gây ra.

– Thường dùng: pipolphen, phenergan.

2.5. Thuốc giảm tiết dịch dạ dày

– Dùng để Đề phòng bệnh nhân hít phải dịch dày khi gây mê phẫu thuật cho bệnh nhân béo phì, bệnh nhân mang thai, mổ ngoại trú…

– Thường dùng thuốc ức chế thụ cảm thể H2 tác dụng nhanh: tagamet

Phối hợp thuốc tiền mê

+ Người ta thường phối hợp một trong các nhóm thuốc sau:
– Sử dụng dẫn xuất của belladon: atropin hoặc scopolamin.
– Nhằm tăng tiềm lực của thuốc gây mê do đó có tác dụng giảm liều, thường dùng dẫn xuất của atropin hoặc dolargan.
– Nhằm làm giảm mức độ lo lắng của bệnh nhân và chống sự giải phóng quá mức achenalin nội sinh, nguyên nhân gây ảnh hưởng xấu đến tim mạch trong phần lớn các thuốc gây mê đặc biệt là họ halogen. Do vậy người ta thường sử dụng:
– Phenergan (an thần và kháng histamin).
– Meprobanat.
– Atarax…
– Nhằm làm giảm tiết dịch mà tiết dịch là hiện tượng gây khó chịu với những biểu hiện như tắc nghẽn phế quản, khó khởi mê, dễ có biến chứng về phổi sau phẫu thuật, để khắc phục người ta sử dụng atropin hoặc tốt hơn là scopolamin.
Như vậy đối với người trẻ, khỏe, trước khi gây mê từ 30 phút đến 1 giờ cần tiêm vào bắp thịt hỗn hợp thuốc tiền mê gồm:
– Atropin sulfase: 1/4 – 1/2mg.
– Phenergan: 25mg hoặc propofone 0,05mg.
• Dlargan (hoặc promedal 0,02mg).
Hoặc:
• Atropin sulfase: 1/4 – 1/2mg.
• Seduxen 10mg.
Hoặc có thể dùng một số công thức tiền mê khác.
Điều bất lợi của các thuốc tiền mê là chúng làm thay đổi các dấu hiệu của gây mê, do đó cần phải biết được ảnh hưởng của chúng sau cuộc gây mê.
Ví dụ: atropin làm nhịp tim nhanh và giãn đồng tử, dolargan, promedol và đặc biệt là fentanyl (thuốc giảm đau tổng hợp) làm co đồng tử và suy thở cũng như ảnh hưởng tới nhịp thở, seduxen làm mềm cơ (cho nên không sử dụng cho bệnh nhân bị bệnh nhược cơ)…

1.di chuyển bị động

Là động tác tập được thực hiện hoàn toàn dựa vào lực bên không tính mà không với sự co cơ chủ động của người bệnh.

Tác dụng:

-hạn chế tối đa hình thành co rút bằng phương pháp duy trì tầm di chuyển khớp

-giảm hoặc ức chế đau

-giúp thời kỳ lành chứng bệnh sau chấn mến hoặc phẫu thuật

-duy trì sự nguyên lành của khớp

-tăng cảm giác thụ thể bản thể

-duy trì độ dài bình thường của cơ

Nguyên tắc:

-giữ vững khớp gần và nâng đỡ tất cả tất cả phân đoạn xa

-cử động trong dừng ko dẫn đến đau

-cử động chậm và nhẹ nhàng

Chỉ định:

-cơ bị liệt hoặc khôn cùng yếu đuối

-khi người bệnh không thể di chuyển chủ động chi thể

-khi chuẩn bị cho kéo dãn

-khi bắt buộc Nhận định cấu trúc cơ, khớp

Chống chỉ định: đi lại tiêu cực ngăn trở giai đoạn bình phục

2.Tập chủ động với trợ giúp

Là động tác do bệnh nhân tự co cơ nhưng có sự trợ giúp của người chữa trị hoặc công cụ cơ học.

Tác dụng: nâng cao thể trạng cho cơ, kích thích đối có sự nguyên lành của xương, lập mẫu cử động điều hợp...

Nguyên tắc:

-chỉ viện trợ vừa đủ, giảm dần giúp đỡ lúc trương lực cơ nâng cao

-diều hòa thông khí, nâng cao phân phối tuần hoàn, hô hấp

Chỉ định: cho những yếu cơ độ hai

3.Vận động chủ động không viện trợ

Là động tác do chính người bệnh tự co cơ để thực hiện động tác mà không bắt buộc viện trợ

Tác dụng: lớn mạnh body cho cơ, vững mạnh sự điều hợp và kỹ năng chuyển động...

Nguyên tắc:

-giải thích động tác cho người bệnh

-động tác tập không quá khó khăn

-kiểm soát lúc người bệnh tập để hạn chế cử động thay thế

Công dụng cho cơ độ 3

Chống chỉ định lúc tinh trạng tim mạch bệnh nhân ko ổn định

4.Vận động mang kháng trở

Là động tác tập do chính người bệnh thực hành sở hữu sức kháng trở của người chữa trị hay phương tiện

Tác dụng: tăng body cho cơ, nâng cao sức bền và nâng cao công của cơ

Nguyên tắc:

-quan tâm đến góc, trọng lực, sức căng đối có cơ

-quan tâm tới lực đề kháng của người bệnh

-kiểm soát để tránh cử động thay thế

chỉ định cho cơ độ 4-5

Chống tính năng người bệnh với viêm nhiễm tại cơ hay khớp và đau Ác dội cơ, khớp sau 24 giờ tập

*thận trọng khi tập cho những trường hợp:

-bệnh nhân sở hữu căn bệnh tim mạch

-bệnh nhân mang nguy cơ cao

-loãng xương dễ dẫn đến gãy xương bệnh lí

-đau cơ do tập luyện

5.Tập kéo dãn

Là động tác tập tiêu dùng cử động đề nghị do người chữa trị hoặc dụng cụ chữa trị, mang thể do bệnh nhân ứng dụng các cơ đối kháng để thực hiện.

Tác dụng: đạt được tầm chuyển động bình thường của khớp, chuyển động đơn vị mềm quanh co khớp, phòng ngừa co rút vĩnh viễn, tăng tính mềm dẻo chung cho phần cơ thể trước lúc tập mạnh các cơ...

Nguyên tắc:

-không đề xuất khớp 1 cách tiêu cực vướt qua tầm di chuyển thường nhật

-nếu đau kéo dài hay tránh tầm vận đông nên tránh lực hay thời kì chữa trị

-phải có thời gian bềnbir

-cơ được kéo cần thư giãn

-kéo từng khớp một

Chỉ định: khi tầm di chuyển của khớp bị dừng do mất đàn hồi của mô mềm

Chống công năng

-không kéo khi có đau cấp

-khi khối xương ngừng di chuyển của khớp

-sau một gãy xương mới

-khi co cứng hoặc co ngắn mô mềm tạo sự ổn định nâng cao lên của khớp

-khi mang viêm cấp tính hoặc nhiễm trùng trong và quanh khớp

↑このページのトップヘ