aoc benhtieudem.com.vn itsme f-idol.vn https://seotime.edu.vn/duoc-lieu-duoc-co-truyen.f38/ caodangvtc.edu.vn

1.Mục đích

-giảm đau

-duy trì tầm vận động của các khớp căn bệnh

-duy trì thể lực các cơ quan nói quanh nói quẩn khớp

-bảo vệ khớp khỏi bị thương tổn hay biến dạng

2.những bí quyết phục hồi chức năng căn bệnh khớp

phong thái

phong độ đúng là khôn cùng quan yếu

-khi nằm: nệm mỏng, giường cứng, gối rẻ để giữ tư thế cho cổ và lưng; nằm sấp 15-20' hai lần mỗi ngày

-các khớp to như khớp háng... Bắt buộc ở phong độ giạng

-khi ngồi: ngồi trên mặt ghế cứng, lưng tựa thẳng, 2 bàn chân đặt sát nền nhà

-khi đứng: dáng đi vươn cao, đầu thẳng, giữ khớp hông và gối.

-khi đi: bước đến và ko kéo lê bàn chân, dáng đi nhẹ nhàng, hai tay đu đưa theo thân mình

giảm đau

-thuốc tránh đau: thường dùng hàng ngũ salicylate và corticoid

-sự ngơi nghỉ

-dụng cụ tập chỉnh hình với chức năng viện trợ như máng, nẹp nâng đỡ khớp, bảo kê khớp khỏi tổn thương

-vật lí trị liệu giảm đau: nhiệt trị liệu, tắm nước nóng, đắp túi hot hay sử dụng parafin

-xoa bóp: áp dụng sau giai đoạn cấp tính để tránh dẫn đến tổn thương khớp

chuyển động trị liệu

ko kể giai đoạn viêm cấp tính, người bệnh cần được chuyển động sớm để duy trì tầm di chuyển của khớp, phòng ngừa cứng khớp và teo cơ. Điều trị bằng nhiệt trước lúc tập mang tác dụng tăng tầm đi lại của khớp

hoạt động thay đổi tư thế

luyện tập tư thế và dáng đi là cực kỳ cần thiết đặc thù sở hữu 1 số bệnh như viêm cột sống dính khớp, dùng phương tiện tập để tăng tài năng di chuyển cho người bệnh

hồi phục tâm lí

3.Một số bài tập áp dụng

-khớp vai: chuyển động tiêu cực hoặc chủ động trợ giúp trong giai đoạn đầu. Di chuyển tất cả tầm khớp vai trong khoảng đơn thuần tới phức tạp, có thể giúp đỡ bởi dụng cụ như tay quay, thang tập

-khớp khuỷu: tập những cử động như kíp chạng, quay sấp, quay ngửa

-khớp cổ tay: tập các cử động như gấp, duỗi, nghiêng trụ, nghiêng quay

-khớp bàn ngón tay: cử động bàn tay ở phong độ ngồi, bệnh nhân để 2 tay lên bàn:

Lòng bàn tay úp xuống, giơ bàn tay lên

Lòng bàn tay úp xuống, giơ bàn tay lên, gập tất cả ngón tay lại, đầu các ngón tay chạm khớp bàn đốt

Lòng bàn tay úp xuống, giữ vững cẳng tay, di động ngón tay về phía ngón cái

Lòng bàn tay giữ vững sát mặt bàn, dang và áp những ngón tay

Bàn tay nằm trên bờ trụ, ngón loại hướng lên trên, kíp các ngón tay tới khớp bàn đốt, làm cho thành tóm tay

Lòng bàn tay ngửa, gấp gáp tuần tự mỗi khớp từng ngón một

Lòng bàn tay ngửa, khiến cho cử động đối ngón, cố gắng làm thành chứ O

Khuỷu tay giữ trên bàn, quay sấp, quay ngửa cẳng tay

Lòng bàn tay úp xuống, cẳng tay được nâng đỡ trên bàn tới cổ tay, cấp bách toàn cổ tay, giữ thẳng những ngón tay, đưa cổ tay lên, giữ cổ tay tư thế doãi

các khớp chi dưới

-hướng dẫn bệnh nhân tập gồng cơ tứ đầu đùi

-vận động có viện trợ khớp háng, khớp gối bằng giàn treo

-vận động các khớp bàn chân và kéo dãn gân, cơ

căn bệnh sởi là chứng bệnh truyền nhiễm cấp tính lây theo đường hô hâp và gây dịch do virus sởi dẫn đến cần mang triệu chứng lâm sàng là sốt, viêm long con đường hô hấp, tuyến phố tiêu hóa, viêm kết mạc mắt và phát ban đặc hiệu.

căn bệnh thường xuyên ở trẻ em và mang tài năng để lại biến chứng nặng trĩu cho trẻ.

1.Dịch tễ

-mầm bệnh: virus sởi thuộc họ paramyxoviridae gây phát ban ở khỉ và nguời. Chúng mang hình cầu tuyến đường kính 150-200nm, nhân là chuỗi xoắn ARN và 3 protein. Dễ bị tiêu diệt bởi thuốc sát rùng thường nhật, ánh sáng sủa mặt trời, sức nóng...

Virus sở hữu trong dịch họng, máu, nước đái ở cuối thời đoạn ủ chứng bệnh và 1 thời gian ngắn sau khi phát ban.

-nguồn lây: là người bệnh

-đường lây: qua con đường hô hấp trực tiếp hoặc gián tiếp

-miễn dịch: sau khỏi có miễn dịch bền vững

Hay gặp ở trẻ 2-6 tuổi.

2.Triệu chứng lâm sàng

quá trình nung bệnh

trung bình 10-12 ngày, hầu như thường mang hiện tượng lâm sàng

quá trình phát khởi

Kéo dài 4-5 ngày tính từ lúc khởi đầu sốt tới lúc sở bắt đầu mọc. Biểu hiện đặc biệt của công đoạn này là sốt và viêm long

-sốt: sốt cao bất ngờ, vã mồ hôi kèm mỏi mệt, xoàng xĩnh chơi; trẻ sơ sinh mang thể co giật

-họi chứng viêm long: ko bao giờ thiếu trong chứng bệnh sởi

Viêm long ở mắt dẫn đến chảy nước mắt, mắt đa dạng dử, kết mạc đỏ. Người bệnh kinh hoảng ánh sáng sủa, mi mắt với thể sưng phù.

Viêm long tuyến phố hô hấp: hắt xì sổ mũi, ho, viêm long khiến cho lỗ mũi đỏ lên, sụt sịt, ngứa, nhức trán

Viêm long tuyến phố hô hấp kéo dài lan nhanh chóng xuống thanh quản gây viêm thanh quản

Viêm long con đường tiêu hóa: dẫn đến đi tả, phân lỏng, ít phân.

-khám thực thể miệng họng sở hữu tín hiệu đặc hiệu của sởi trước phát ban là hạt Koplick. Chúng xuất hiện trong miệng, trên nền đỏ thẫm niêm mạc má, môi, lợi là chấm nhỏ li ti màu trắng, khá nổi gợn lên; biến mất sau hai ngày trước mọc ban

thời kỳ toàn phát

trước khi chuyển thanh lịch ban người bệnh sốt cao hơn kèm tín hiệu thần kinh: co giật, mê sảng, li so bì, ngủ gà

-ban mắc phải theo trình tự sau tai, gáy rồi lan xuống má, trán và đầu mặt cổ...Hết ngày trang bị 3 ban mọc khắp người xen kẽ khoảng da lành, nơi mọc ban trước nhất nhạt đi

-Ban ko ngứa, dạng dát sẩn, màu đỏ hồng hay đỏ tía, sờ mịn, hình tròn hay bầu dục, kế bên là da lành

-ban mọc tới chân thì nhiệt độ giảm, vẫn còn viêm long, đau mắt, sổ mũi, viêm thanh quản...

Trẻ quấy khóc, xoàng xĩnh ăn, khát nước, ỉa lỏng.

quá trình lui chứng bệnh

xuất hiện lúc sởi mọc khắp người. Kém cỏi vào ngày t6 ban bắt đầu bay lần lượt như lúc mọc để lại vết thâm trên da phủ lớp phấn trắng. Những chỗ thâm và da thông thường loang lổ tạo tín hiệu "vằn da hổ".

3.Biến chứng

-hô hấp: viêm phổi, viêm thanh quản, viêm mũi họng

-tiêu hóa: viêm niêm mạc mồm, viêm ruột

-giác quan: viêm tai giữa, đau mắt

-thần kinh: viêm não, màng não, viêm tủy

4.Điều trị

Hiện chưa với thuốc điều trị đặc hiệu, chỉ chữa trị hiện tượng giúp người bệnh phục hồi.

-ding dưỡng: cho trẻ ăn đủ chất, dễ tiêu, không quá kiêng khem

-vệ sinh răng mồm, da, mắt

-điều ghen hiện tượng và hỗ trợ:

bớt nóng lúc trẻ sốt cao, chú ý không dùng Aspirin

tránh dùng corticoid dễ gây ban xuất huyết

ko dùng kháng sinh bát nháo

Bồi phụ nước và điện giải qua các con phố uống

cung ứng vitamin A

Hoạt chất : Methylprednisolon 
Methylprednisolone được chỉ định trong liệu pháp không đặc hiệu cần đến tác dụng chống viêm và giảm miễn dịch của glucocorticoid

THÀNH PHẦN
Mỗi lọ Pamatase Inj.40mg có chứa 53.00mg Methylprednisolone sodium succinate tương đương với 40,0mg Methylprednisolone.
CÔNG DỤNG, CHỈ ĐỊNH
Methylprednisolone được chỉ định trong liệu pháp không đặc hiệu cần đến tác dụng chống viêm và giảm miễn dịch của glucocorticoid đối với: Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, một số thể viêm mạch; viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nốt, bệnh sarcoid, hen phế quản, thiếu máu, tan máu, giảm bạch cầu hạt, và những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ; trong điều trị ung thư, như bệnh leukemia cấp tính, u lymphô, ung thư vú và ung thư tiền liệt. Methylprednisolon còn có chỉ định trong điều trị hội chứng thận hư nguyên phát.
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG
Xác định liều lượng theo từng cá nhân. Liều bắt đầu là: 6 - 40 mg methylprednisolon mỗi ngày. Liều cần thiết để duy trì tác dụng điều trị mong muốn thấp hơn liều cần thiết để đạt tác dụng ban đầu, và phải xác định liều thấp nhất có thể đạt dụng cần có bằng cách giảm liều dần từng bước cho tới khi thấy các dấu hiệu hoặc triệu chứng bệnh tăng lên.
Khi cần dùng những liều lớn trong thời gian dài, áp dụng liệu pháp dùng thuốc cách ngày sau khi đã kiểm soát được tiến trình của bệnh, sẽ ít ADR hơn vì có thời gian phục hồi giữa mỗi liều.
Trong liệu pháp cách ngày, dùng một liều duy nhất methylprednisolon cứ 2 ngày một lần, vào buổi sáng theo nhịp thời gian tiết tự nhiên glucocorticoid.
Điều trị cơn hen nặng đối với người bệnh nội trú: Tiêm tĩnh mạch methylprednisolon 60- 120mg/lần, cứ 6 giờ tiêm một lần. sau khi đã khỏi cơn hen cấp tính, dùng dạng thuốc uống hàng ngày 32-48mg. Sau đó giảm dần liều và có thể ngừng dùng thuốc trong vòng 10 ngày đến 2 tuần, kể từ khi bắt đầu điều trị bằng corticosteroid.
Cơn hen cấp tính: Methylprednisolon 32 đến 48mg mỗi ngày, trong 5 ngày, sau đó có thể điều trị bổ sung với liều thấp hơn trong một tuần. Khi khỏi cơn cấp tính, methylprednisolon được giảm dần nhanh.
Viêm khớp dạng thấp: liều bắt đầu là 4 đến 6 mg methylprednisolon mỗi ngày. 
Trong đợt cấp tính, dùng liều cao hơn: 16 đến 32 mg/ngày, sau đó giảm dần nhanh. Viêm khớp mạn tính ở trẻ em với những biến chứng đe doạ tính mạng. Đôi khi dùng methylprednisolon trong liệu pháp tấn công, với liều 10 đến 30 mg/kg/đợt (thường dùng 3 lần). 
Hội chứng thận hư nguyên phát: Bắt đầu, dùng những liều Methylprednisolon hàng ngày 0,8 đến 1,6mg/kg trong 6 tuần, sau đó giảm dần liều trong 6 đến 8 tuần. 
Dị ứng nặng, diễn biến trong thời gian ngắn: Tiêm tĩnh mạch methylprednisolon 125mg, cứ 6 giờ tiêm một lần. 
Thiếu máu tan máu do miễn dịch. Tiêm tĩnh mạch 1000mg/ngày, trong 3 ngày. Phải điều trị bằng methylprednisolon ít nhất trong 6 đến 8 tuần. 
Trước khi truyền máu cho người bệnh có thiếu máu, tan máu: Tiêm tĩnh mạch methylprednisolon 1000mg để dự phòng biến chứng tăng tan máu. 
Bệnh sarcoid: Methylprednisolon 0,8 mg/kg/ngày, để làm thuyên giảm bệnh.
Dùng liều duy trì thấp, 8 mg/ngày. 
Chuẩn bị dung dịch tiêm: Toàn bộ bột trong lọ được hoà tan bằng dung môi pha tiêm như dextrose 5%, nước muối đẳng trương.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc
Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não. Quá mẫn với Methylprednisolon. Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao. Đang dùng vaccin virus sống.
THẬN TRỌNG
Sử dụng thận trọng ở những người bệnh loãng xương, người mới nối thông mạch máu, rối loạn tâm thần, loét dạ dầy, loét tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn.
Do nguy cơ có những tác dụng không mong muốn, phải sử dụng thận trọng corticosteroid toàn thân cho người cao tuổi, với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có thể được.
Suy tuyến thượng thận cấp có thể xẩy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi có stress. 
Khi dùng liều cao, có thể ảnh hưởng đến tác dụng của tiêm chủng vaccin. 
Trẻ em có thể nhạy cảm hơn với sự ức chế tuyến thượng thận khi điều trị thuốc bôi.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Những tác dụng không mong muốn thường xẩy ra nhiều nhất khi dùng Methylprednisolon liều cao và dài ngày. 
Methylprednisolon ức chế tổng hợp prostaglandin và như vậy làm mất tác dụng của prostaglandin trên đường tiêu hoá, gồm ức chế tiết acid dạ dày và bảo vệ niêm mạc dạ dày. Nhiều ADR có liên quan đến tác dụng này của glucocorticoid. 
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 1 lọ, 5 lọ
NHÀ SẢN XUẤT 
Myungmoon Pharma Co., Ltd - HÀN QUỐC

↑このページのトップヘ