Liên kết hữu ích cho người dùng, danh sách các website ngành y tế uy tín nhất hiện nay: Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy: trungtamthuooc.com Báo sống khỏe 24h: www.songkhoe24h.com/ Nhà thuốc Vinh Lợi: https://nhathuocvinhloi.muragon.com/ tạp chí làm đẹp eva fashion: https://evafashion.com.vn/ Tạp chí y học việt nam: https://tapchiyhocvietnam.com/

Thuốc Feburic 80mg là thuốc gì?
Nhà sản xuất
Patheon France.


Quy cách đóng gói
Hộp 3 vỉ x 10 viên.


Dạng bào chế
Viên nén bao phim.


Thành phần
Mỗi viên nén bao phim có chứa:


- Febuxostat 80 mg.


- Tá dược vừa đủ 1 viên.


(Tá dược gồm: Lactose monohydrat, Cellulose vi tinh thể, Magnesi stearat, Hydroxypropylcellulose, Croscarmellose natri, Silica ngậm nước dạng keo. Lớp bao gồm Opadry II màu vàng, Cồn polyvinyl, Titan dioxid (E171), Macrogol 3350, Talc, Oxid sắt màu vàng (E172)).


Tác dụng của thuốc
Tác dụng của thành phần chính Febuxostat
- Febuxostat là một chất ức chế Xanthine oxydase và có tác dụng làm giảm nồng độ Acid uric trong huyết tương.


- Febuxostat là chất ức chế có hoạt tính mạnh và chọn lọc, không ức chế các enzym khác tham gia vào sự chuyển hóa Purin hoặc Pyrimidin khác.


- Axit uric tăng cao có thể gây ra bệnh Gout, gây ra sưng phù, đau nhức ở các khớp xương. Febuxostat có tác dụng làm giảm nồng độ Acid uric do đó có thể dùng điều trị bệnh Gout.


Chỉ định
Thuốc Feburic 80mg được dùng để điều trị tăng Acid uric huyết mạn tính đã xảy ra sự lắng đọng Urat gây các biến chứng như:


- Có tiền sử hoặc hiện tại bị sỏi Urat.


- Viêm khớp trong bệnh gút.


Cách dùng
Cách sử dụng
Uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn. Thuốc dạng viên nén bao phim nên nuốt cả viên thuốc với nước, không được bẻ hoặc nghiền thuốc.


Liều dùng
Người trên 18 tuổi:


- Liều dùng thông thường của thuốc là 80mg (tương đương với 1 viên), uống 1 lần/ngày.


- Nếu xét nghiệm máu cho thấy nồng độ Acid uric huyết thanh > 6mg/dL (357mol/L) sau khi dùng thuốc 2 - 4 tuần, có thể tăng liều lên 120mg/ngày, mỗi ngày uống 1 lần.


- Nên dùng thuốc ít nhất 6 tháng để đề phòng cơn Gout cấp bùng phát.


Suy thận:


- Hiệu quả và độ an toàn của thuốc chưa được đánh giá đầy đủ ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải Creatinin < 30 mL/phút). Vì vậy, cần thận trọng khi dùng thuốc ở những bệnh nhân này.


- Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình.


Suy gan:


- Hiệu quả và độ an toàn của thuốc chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan nặng (Child Pugh loại C).


- Liều khuyến cáo ở bệnh nhân suy gan nhẹ là 80mg.


Trẻ em: độ an toàn và hiệu quả của thuốc khi dùng ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được xác định.


Cách xử trí khi quên liều, quá liều
Quên liều: nếu quên uống thuốc trong 1 ngày, hãy bỏ qua liều đã quên và không uống gấp đôi liều để bù. Nên đánh dấu lịch uống thuốc và uống vào 1 thời điểm xác định trong ngày để tránh xảy ra tình trạng này.


Quá liều:


- Không có trường hợp quá liều khi dùng thuốc được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng.


- Trường hợp quá liều, bệnh nhân cần được điều trị triệu chứng và chăm sóc hỗ trợ.


Chống chỉ định
Không dùng thuốc Febuday 40mg trong trường hợp bệnh nhân mẫn cảm với Febuxostat và bất cứ thành phần nào của thuốc.


Tác dụng không mong muốn
Một số tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc như:


Thường gặp:


- Rối loạn hệ thần kinh: nhức đầu.


- Rối loạn đường tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn.


- Rối loạn gan - mật: bất thường về chức năng gan.


- Rối loạn da và mô dưới da: ban da.


- Rối loạn toàn thân: phù.


Ít gặp:


- Rối loạn nội tiết: tăng nồng độ hormon kích thích tuyến giáp trong máu.


- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: bệnh đái tháo đường, tăng lipid huyết, giảm sự ngon miệng, tăng cân.


- Rối loạn tâm thần: mất ngủ.


- Rối loạn tim mạch: rung nhĩ, đánh trống ngực, bất thường trên điện tâm đồ (ECG), tăng huyết áp, đỏ bừng mặt.


- Rối loạn gan - mật: bệnh sỏi mật.


- Rối loạn da và mô dưới da: viêm da, nổi mề đay, ngứa, da đổi màu, tổn thương da, đốm xuất huyết, ban sần.


- Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết: đau khớp, viêm khớp, đau cơ, đau cơ xương khớp, yếu cơ, co thắt cơ, căng cơ, viêm bao hoạt dịch.


- Rối loạn thận và tiết niệu: suy thận, bệnh sỏi thận, huyết niệu, tiểu dắt, protein niệu.


- Rối loạn toàn thân: mệt mỏi, đau ngực, khó chịu ở ngực.


Hiếm gặp:


- Rối loạn máu và hệ bạch huyết: giảm toàn thể huyết cầu, giảm tiểu cầu.


- Rối loạn đường tiêu hóa: viêm tụy, loét miệng.


- Rối loạn da và mô dưới da: hoại tử thượng bì nhiễm độc, Hội chứng Stevens - Johnson, phù mạch, phát ban toàn thân, phát ban đỏ da, phát ban giống bệnh sởi, rụng tóc, tăng tiết mồ hôi.


Tương tác thuốc
- Thuốc Feburic 80mg khi dùng đồng thời với các thuốc: Azathioprine, Didanosine, mercaptopurine và Theophylline có thể làm tăng tần suất xuất hiện các tác dụng không mong muốn của những thuốc này.


- Nên tham khảo ý kiến bác sĩ khi dùng đồng thời Feburic 80mg với các thuốc khác.


Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản
Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: chưa có bằng chứng đầy đủ về sự an toàn của thuốc khi dùng ở phụ nữ mang thai. Do đó, chỉ nên dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ.


Phụ nữ cho con bú:


- Chưa có bằng chứng về việc thuốc có truyền qua sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, nghiên cứu trên ở chuột cho thấy thuốc có thể bài tiết vào sữa của chuột.


- Tham khảo ý kiến của bác sĩ khi dùng thuốc.


Những người lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có một số tác dụng phụ như: buồn ngủ, chóng mặt và nhìn mờ. Do đó, cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.


Điều kiện bảo quản
- Bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30°C.


- Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.


Thuốc Feburic 80mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?
Thuốc Feburic 80mg hiện được bày bán tại các nhà thuốc trên toàn quốc với giá bán dao động từ 25.000-30.000 đồng/viên. Để mua được thuốc giá rẻ, uy tín và chất lượng, bạn có thể liên hệ trực tiếp tại website của công ty hoặc số hotline.


Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm
Ưu điểm
- Thuốc điều trị Gout hiệu quả, nhanh chóng.


- Dạng viên nén bao phim nhỏ gọn, dễ mang theo.


Nhược điểm
- Khi dùng thuốc có thể gặp tác dụng phụ.


- Không dùng được cho người dưới 18 tuổi.


- Giá tương đối cao.

Thuốc Trimebutin GERDA 200mg là thuốc gì?
Nhà sản xuất
Substipharm Development - Pháp.


Quy cách đóng gói
Hộp 3 vỉ x 10 viên.


Dạng bào chế 
Viên nén.


Thành phần
Mỗi viên thuốc Trimebutin GERDA 200mg chứa thành phần sau:


- Trimebutine Maleate 200mg.


- Tá dược vừa đủ 1 viên.


Tác dụng của thuốc
Tác dụng của Trimebutine
- Trimebutine có tác dụng chọn lọc lên đám rối Auerbach nằm giữa lớp cơ vòng - cơ dọc và đám rối Meissner ở giữa lớp niêm mạc. Từ đó giúp cân bằng nhu động ruột và dạ dày đang bị kích thích.


- Thuốc không phát huy tác dụng khi chức năng dạ dày - ruột bình thường và tương đối an toàn khi điều trị lâu dài.


Chỉ định
Sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:


- Hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản và khe thoát vị.


- Viêm loét dạ dày - tá tràng.


- Các triệu chứng liên quan đến hội chứng ruột kích thích.


- Co thắt môn vị - ruột, liệt ruột sau khi phẫu thuật.


Cách dùng
Cách sử dụng
Uống trước bữa ăn.


Liều dùng
Khuyến cáo dùng 1 viên/lần x 3 lần/ngày.


Cách xử trí khi quên liều, quá liều
- Khi quên liều:


+ Uống lại thuốc càng sớm càng tốt. Nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo thì bỏ qua.


+ Vẫn sử dụng liều kế tiếp theo đúng lịch trình đã định sẵn.


+ Không dùng gấp đôi liều để bù cho một lần dùng thuốc bị bỏ lỡ.


- Khi quá liều: Cho đến nay vẫn chưa có báo cáo về tình trạng quá liều nào xảy ra. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là an toàn tuyệt đối. Nếu thấy xuất hiện bất cứ tác dụng ngoài ý muốn nào xảy ra khi dùng quá số viên quy định thì phải đến gặp ngay bác sĩ để được thăm khám và có biện pháp xử trí kịp thời.


Chống chỉ định
Không sử dụng cho bệnh nhân:


- Có tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào có trong công thức của thuốc.


- Không dung nạp Galactose hay thiếu khuyết enzyme phân giải Lactose và mắc hội chứng giảm hấp thu Glucose - Galactose.


Tác dụng không mong muốn
Có thể gặp các tác dụng ngoài ý muốn như:


- Thường gặp:


+ Tiêu chảy, táo bón, khó tiêu, buồn nôn, đau vùng thượng vị, khô miệng, hôi miệng.


+ Mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu, buồn ngủ, rối loạn thân nhiệt.


+ Phát ban.


- Ít gặp:


+ Rối loạn kinh nguyệt.


+ Đau tức vùng ngực.


+ Tiểu ít.


+ Lo lắng.


...


Thông báo ngay với bác sĩ khi thấy xuất hiện bất cứ tác dụng ngoài ý muốn nào trong quá trình sử dụng thuốc.


Tương tác với sản phẩm khác
Cho đến hiện nay chưa thấy có báo cáo lâm sàng nào về tương tác thuốc xảy ra khi sử dụng chung thuốc Trimebutin GERDA 200mg với các chế phẩm khác. Tuy nhiên, do thể chất mỗi người là khác nhau nên điều này vẫn có khả năng diễn ra. Để tránh gặp phải hiện tượng trên thì hãy thông báo ngay với bác sĩ, dược sĩ những thuốc đang hoặc có ý định sử dụng để được xem xét điều chỉnh hợp lý.


Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản
Đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú
- Những ảnh hưởng bất lợi lên thai nhi và trẻ bú mẹ khi sử dụng thuốc trong giai đoạn này vẫn chưa được thiết lập đầy đủ. Do đó, để đảm bảo an toàn chỉ nên sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết và phải có chỉ định của bác sĩ.


- Trường hợp phát hiện mang thai trong khi đang sử dụng thuốc thì phải thông báo ngay với bác sĩ để xem xét có nên sử dụng thuốc tiếp hay không.


Đối với người lái xe và vận hành máy móc
Thuốc gây ra những tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh trung ương như chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Vậy nên, cần thận trọng sử dụng cho các đối tượng này.


Bảo quản
- Không giữ thuốc ở nơi ẩm thấp, có ánh nắng trực tiếp chiếu vào.


- Để ở trong phòng chứa có nhiệt độ ổn định, không quá 30℃.


- Tránh xa tầm tay trẻ nhỏ.


Thuốc Trimebutin GERDA 200mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?
Có thể tìm mua thuốc tại các cơ sở bán thuốc tây trên toàn quốc hoặc chọn mua tại các diễn đàn thương mại điện tử với giá bán thường dao động từ 275.000 - 280.000 đồng/hộp.


Hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo số hotline đã cung cấp để nhận được lời tư vấn đến từ các dược sĩ có chuyên môn cao nếu có bất cứ thắc mắc gì về thông tin thuốc.


Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm
Ưu điểm
- Thuốc hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, nồng độ tối đa trong máu đạt được chỉ sau khi uống 1 - 2 giờ.


- Phát huy tác dụng tốt trong điều trị hội chứng ruột kích thích. Hiệu quả điều trị cũng như là chất lượng của thuốc được các chuyên gia công nhận.


Nhược điểm
- Các nghiên cứu về việc sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú vẫn còn rất nhiều hạn chế.


- Giá thành hơi cao.

Thuốc Acrason là thuốc gì?
Nhà sản xuất
Korea Arlico Pharm Co., Ltd, Hàn Quốc.


Quy cách đóng gói
Tuýp 10g.


Dạng bào chế
Kem bôi ngoài da.


Thành phần
Trong mỗi tuýp kem gồm các thành phần sau:


- Gentamicin sulfat 10mg.


- Clotrimazol 100 mg.


- Betamethason dipropionat 6,4 mg.


- Tá dược vừa đủ.


Tác dụng của thuốc
Tác dụng của các thành phần chính trong công thức
- Betamethason là một corticosteroid tổng hợp, có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và chống thấp khớp. Ngoài ra, có ít tác dụng mineralocorticoid nên rất thích hợp để sử dụng trong các tình trạng bệnh lý mà giữ nước gây bất lợi. Ở liều cao, nó còn gây ức chế miễn dịch.


- Clotrimazol là hoạt chất chống nấm có phổ rộng, có hoạt tính trên Trichomonas, Bacteroides và Staphylococci.


- Gentamicin dưới dạng muối sulfat là kháng sinh có tác dụng điều trị nhiễm trùng tại chỗ do vi khuẩn nguyên phát và thứ phát trên da.


- Thuốc có tác dụng điều trị bệnh nhiễm trùng mà khi sử dụng các loại kháng sinh khác không mang lại hiệu quả.


- Trong trường hợp nhiễm trùng da nguyên phát như bệnh chốc lở, Gentamicin sulfat có tác dụng làm sạch các tổn thương một cách kịp thời.


- Trong nhiễm trùng da thứ cấp, Gentamicin sulfat dùng hỗ trợ điều trị bệnh da liễu tiềm tàng. Các loại vi khuẩn nhạy cảm với Gentamicin sulfat gồm: Streptococcus nhạy cảm, Staphylococcus aureus (coagulase dương tính, coagulase âm tính và một số chủng sản xuất penicillinase) và các vi khuẩn gram âm...


Chỉ định
Thuốc Acrason được sử dụng trong các trường hợp sau:


- Bệnh viêm da dị ứng, các bệnh ngoài da đáp ứng điều trị với Corticoid.


- Điều trị nấm Candida.


- Nhiễm trùng da nguyên phát: viêm da, viêm nang lông ở râu.


- Nhiễm trùng da thứ phát: Bệnh chàm truyền nhiễm ...


- Bệnh collagen như lupus ban đỏ trên toàn thân, viêm da cơ địa…


- Trạng thái dị ứng ở da như: Viêm da, mẫn cảm với thuốc, mỹ phẩm, vết côn trùng đốt.


- Điều trị ngắn hạn tại chỗ nhiễm trùng da do T.mentagrophytes, E.floccosum.


Cách dùng
Cách sử dụng
- Trước khi bôi thuốc nên vệ sinh sạch sẽ tay và vùng da bị bệnh bằng nước, lau khô.


- Sau đó, lấy một lượng kem vừa đủ và thoa đều lên vùng da bị tổn thương trong vài phút.


- Khi thoa xong rửa tay với nước một lần nữa.


Liều dùng
- Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi: Dùng hai lần mỗi ngày trong 2 tuần đối với nấm da đùi, nấm da và nấm candida hay trong 28 ngày (bệnh hắc lào).


- Acrason được khuyến cáo không nên dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.


Cách xử trí khi quên liều, quá liều
- Quên liều: Khi lỡ bỏ quên một liều thuốc, hãy bôi thuốc ngay khi nhớ ra càng sớm càng tốt. Nếu liều bị quên sát với liều kế tiếp thì bỏ qua và dùng liều tiếp theo như kế hoạch. Nghiêm cấm không dùng gấp đôi liều.


- Quá liều: Ít xảy ra tình trạng quá liều thuốc bôi ngoài da. Tuy nhiên, trong trường hợp khẩn cấp có thể gọi 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất để kịp thời xử lý.


Chống chỉ định
Tuyệt đối không sử dụng Acrason trong các trường hợp sau:


- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.


- Bệnh hồng ban mặt, viêm da quanh miệng và nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc virus, mụn trứng cá.


- Vết thương bị hở hoặc loét.


Tác dụng không mong muốn
Trong quá trình dùng thuốc có thể gặp một số tác dụng phụ như:


- Dị ứng, phát ban, nóng rát, châm chích.


- Các phản ứng được cảnh báo do Clotrimazol gồm: Ban đỏ, phồng rộp, bong tróc, phù nề, ngứa, nổi mề đay.


- Các tác dụng phụ của Betamethasone dipropionate gồm: Ngứa, kích ứng, khô, viêm nang lông, giảm sắc tố, viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc dị ứng, viêm da, viêm da thứ phát, viêm da dị ứng.


Khi gặp một trong số các triệu chứng nói trên hãy liên hệ trực tiếp với bác sĩ để được tư vấn và xử lý kịp thời.


Tương tác thuốc
Thuốc Acrason có thể xảy ra tương tác với một số thuốc sau:


- Thuốc chống trầm cảm: Khi dùng các thuốc này với Acrason có thể làm tăng khả năng rối loạn với corticosteroid.


- Nhóm thuốc chống đông Coumarin dùng với Acrason có thể làm thay đổi tác dụng của thuốc.


- Rượu và thức uống có cồn: Có thể dẫn đến dị ứng, mẫn cảm.


Bệnh nhân nên cho bác sĩ biết tất cả các loại thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng đang dùng để tránh các tương tác có thể xảy ra.


Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản
Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Cần cân nhắc về lợi ích với nguy cơ sử dụng thuốc có chứa Corticosteroid. Một số nghiên cứu chỉ ra có sự giảm cân ở trẻ khi mẹ phải điều trị bằng Corticosteroid dài hạn. Nguyên nhân là do sự ức chế vỏ thượng thận ở trẻ mới sinh khi mẹ sử dụng thuốc chứa Corticosteroid trong thời gian dài.


Những người lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không gây bất kỳ ảnh hưởng gì đến người lái xe hoặc vận hành máy móc


Điều kiện bảo quản
- Để thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát.


- Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng.


- Giữ thuốc ở nhiệt độ 25 độ C.


Thuốc Acrason giá bao nhiêu? Mua ở đâu?
Hiện nay, không khó để tìm mua được một loại thuốc chữa bệnh ngoài da trên thị trường. Để mua được thuốc Acrason vừa đảm bảo về chất lượng, vừa mua được giá hợp lý, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua số hotline.


Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm
Ưu điểm
- Ít tác dụng phụ.


- Dễ bảo quản và sử dụng.


Nhược điểm
- Giá thành sản phẩm còn hơi đắt.


- Sử dụng thuốc trong thời gian dài.

↑このページのトップヘ