aoc benhtieudem.com.vn itsme f-idol.vn https://seotime.edu.vn/duoc-lieu-duoc-co-truyen.f38/ caodangvtc.edu.vn

2017年07月

Hoạt chất : Methylprednisolon 
Methylprednisolone được chỉ định trong liệu pháp không đặc hiệu cần đến tác dụng chống viêm và giảm miễn dịch của glucocorticoid

THÀNH PHẦN
Mỗi lọ Pamatase Inj.40mg có chứa 53.00mg Methylprednisolone sodium succinate tương đương với 40,0mg Methylprednisolone.
CÔNG DỤNG, CHỈ ĐỊNH
Methylprednisolone được chỉ định trong liệu pháp không đặc hiệu cần đến tác dụng chống viêm và giảm miễn dịch của glucocorticoid đối với: Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, một số thể viêm mạch; viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nốt, bệnh sarcoid, hen phế quản, thiếu máu, tan máu, giảm bạch cầu hạt, và những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ; trong điều trị ung thư, như bệnh leukemia cấp tính, u lymphô, ung thư vú và ung thư tiền liệt. Methylprednisolon còn có chỉ định trong điều trị hội chứng thận hư nguyên phát.
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG
Xác định liều lượng theo từng cá nhân. Liều bắt đầu là: 6 - 40 mg methylprednisolon mỗi ngày. Liều cần thiết để duy trì tác dụng điều trị mong muốn thấp hơn liều cần thiết để đạt tác dụng ban đầu, và phải xác định liều thấp nhất có thể đạt dụng cần có bằng cách giảm liều dần từng bước cho tới khi thấy các dấu hiệu hoặc triệu chứng bệnh tăng lên.
Khi cần dùng những liều lớn trong thời gian dài, áp dụng liệu pháp dùng thuốc cách ngày sau khi đã kiểm soát được tiến trình của bệnh, sẽ ít ADR hơn vì có thời gian phục hồi giữa mỗi liều.
Trong liệu pháp cách ngày, dùng một liều duy nhất methylprednisolon cứ 2 ngày một lần, vào buổi sáng theo nhịp thời gian tiết tự nhiên glucocorticoid.
Điều trị cơn hen nặng đối với người bệnh nội trú: Tiêm tĩnh mạch methylprednisolon 60- 120mg/lần, cứ 6 giờ tiêm một lần. sau khi đã khỏi cơn hen cấp tính, dùng dạng thuốc uống hàng ngày 32-48mg. Sau đó giảm dần liều và có thể ngừng dùng thuốc trong vòng 10 ngày đến 2 tuần, kể từ khi bắt đầu điều trị bằng corticosteroid.
Cơn hen cấp tính: Methylprednisolon 32 đến 48mg mỗi ngày, trong 5 ngày, sau đó có thể điều trị bổ sung với liều thấp hơn trong một tuần. Khi khỏi cơn cấp tính, methylprednisolon được giảm dần nhanh.
Viêm khớp dạng thấp: liều bắt đầu là 4 đến 6 mg methylprednisolon mỗi ngày. 
Trong đợt cấp tính, dùng liều cao hơn: 16 đến 32 mg/ngày, sau đó giảm dần nhanh. Viêm khớp mạn tính ở trẻ em với những biến chứng đe doạ tính mạng. Đôi khi dùng methylprednisolon trong liệu pháp tấn công, với liều 10 đến 30 mg/kg/đợt (thường dùng 3 lần). 
Hội chứng thận hư nguyên phát: Bắt đầu, dùng những liều Methylprednisolon hàng ngày 0,8 đến 1,6mg/kg trong 6 tuần, sau đó giảm dần liều trong 6 đến 8 tuần. 
Dị ứng nặng, diễn biến trong thời gian ngắn: Tiêm tĩnh mạch methylprednisolon 125mg, cứ 6 giờ tiêm một lần. 
Thiếu máu tan máu do miễn dịch. Tiêm tĩnh mạch 1000mg/ngày, trong 3 ngày. Phải điều trị bằng methylprednisolon ít nhất trong 6 đến 8 tuần. 
Trước khi truyền máu cho người bệnh có thiếu máu, tan máu: Tiêm tĩnh mạch methylprednisolon 1000mg để dự phòng biến chứng tăng tan máu. 
Bệnh sarcoid: Methylprednisolon 0,8 mg/kg/ngày, để làm thuyên giảm bệnh.
Dùng liều duy trì thấp, 8 mg/ngày. 
Chuẩn bị dung dịch tiêm: Toàn bộ bột trong lọ được hoà tan bằng dung môi pha tiêm như dextrose 5%, nước muối đẳng trương.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc
Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não. Quá mẫn với Methylprednisolon. Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao. Đang dùng vaccin virus sống.
THẬN TRỌNG
Sử dụng thận trọng ở những người bệnh loãng xương, người mới nối thông mạch máu, rối loạn tâm thần, loét dạ dầy, loét tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn.
Do nguy cơ có những tác dụng không mong muốn, phải sử dụng thận trọng corticosteroid toàn thân cho người cao tuổi, với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có thể được.
Suy tuyến thượng thận cấp có thể xẩy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi có stress. 
Khi dùng liều cao, có thể ảnh hưởng đến tác dụng của tiêm chủng vaccin. 
Trẻ em có thể nhạy cảm hơn với sự ức chế tuyến thượng thận khi điều trị thuốc bôi.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Những tác dụng không mong muốn thường xẩy ra nhiều nhất khi dùng Methylprednisolon liều cao và dài ngày. 
Methylprednisolon ức chế tổng hợp prostaglandin và như vậy làm mất tác dụng của prostaglandin trên đường tiêu hoá, gồm ức chế tiết acid dạ dày và bảo vệ niêm mạc dạ dày. Nhiều ADR có liên quan đến tác dụng này của glucocorticoid. 
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 1 lọ, 5 lọ
NHÀ SẢN XUẤT 
Myungmoon Pharma Co., Ltd - HÀN QUỐC

Hoạt chất : Diclofenac Natri 
Điều trị tình trạng viêm và các dạng thoái hóa khớp, thấp khớp, viêm đốt sống cứng khớp và viêm xương khớp mạn tính.Làm giảm đau do viêm không phải nguyên nhân thấp khớp.

THÀNH PHẦN
Mỗi viên nén bao film tan ở ruột DIFELENE chứa:
Diclofenac Natri.................................................50mg.
Tá dược:
Lactose, Povidone K-30, Talc, Magnesi stearat...
CÔNG DỤNG-CHỈ ĐỊNH
Difelene Tab.50mg Điều trị tình trạng viêm và các dạng thoái hóa khớp, thấp khớp, viêm đốt sống cứng khớp và viêm xương khớp mạn tính.
Làm giảm đau do viêm không phải nguyên nhân thấp khớp.
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG 
Uống 1 viên/lần, 3 lần mỗi ngày ngay sau khi ăn hay theo hướng dẫn của thầy thuốc.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với diclofenac, aspirin hay thuốc chống viêm không steroid khác (hen, viêm mũi, mày đay sau khi dùng aspirin).
Loét dạ dày tiến triển.
Người bị hen hay co thắt phế quản, chảy máu, bệnh tim mạch, suy thận nặng hoặc suy gan nặng.
Người đang dùng thuốc chống đông coumarin.
Người bị suy tim ứ máu, giảm thể tích tuần hoàn do thuốc lợi niệu hay do suy thận, tốc độ lọc cầu thận < 30 ml/phút (do nguy cơ xuất hiện suy thận).
Người bị bệnh chất tạo keo (nguy cơ xuất hiện viêm màng não vô khuẩn. Cần chú ý là tất cả các trường hợp bị viêm màng não vô khuẩn đều có trong tiền sử một bệnh tự miễn nào đó, như một yếu tố dễ mắc bệnh).
Người mang kính sát tròng.
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 1 vỉ x 10 viên
NHÀ SẢN XUẤT
Thai Nakkorn, Vietnam

Hoạt chất : Dexamethason 
- Dùng cấp cứu trong trường hợp dị ứng nặng, sốc do phẫu thuật, phù não, suy thượng thận.- Dùng tiêm tại chỗ trong viêm khớp, viêm dây chằng, viêm bao hoạt dịch.- Viêm xoang, viêm phế quản do dị ứng.- Điều trị đau rễ thần kinh, đau thần kinh toạ đoạn thắt lưng

THÀNH PHẦN
Công thức cho 1 ống thuốc tiêm 1 ml:
Dexamethason natri phosphat……..…….………….........4,373 mg
Nước cất pha tiêm, tá dược vừa đủ…………………......1 ml
CÔNG DỤNG-CHỈ ĐỊNH
- Dexamethason 4mg Dùng cấp cứu trong trường hợp dị ứng nặng, sốc do phẫu thuật, phù não, suy thượng thận.
- Dùng tiêm tại chỗ trong viêm khớp, viêm dây chằng, viêm bao hoạt dịch.
- Viêm xoang, viêm phế quản do dị ứng.
- Điều trị đau rễ thần kinh, đau thần kinh toạ đoạn thắt lưng
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG 
- Thông thường liều khởi đầu là 0,5 – 20 mg/ 24 giờ tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
- Cụ thể: Liều lượng, cách thức và vị trí tiêm cần tuân theo chỉ định của Thầy thuốc.
-Trong quá trình điều trị nên dựa vào biểu hiện bệnh và đáp ứng của bệnh nhân để lựa chọn được liều nhỏ nhất mà vẫn có thể ngăn chặn được sự tiến triển của bệnh.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Mẫn cảm với bất cứ hoạt chất hoặc tá dược nào của sản phẩm thuốc
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 10 ống x 1ml
NHÀ SẢN XUẤT
Xí nghiệp dược phẩm trung ương 1

Hoạt chất : Meloxicam 
Điều trị triệu chứng dài hạn các cơn viêm đau mạn tính: viêm xương khớp (hư khớp, thoái hóa khớp), viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp

THÀNH PHẦN
Meloxicam
CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH
Melox-boston 15mg Điều trị triệu chứng dài hạn các cơn viêm đau mạn tính: viêm xương khớp (hư khớp, thoái hóa khớp), viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG
Liều tối đa 15 mg/ngày.
Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp 15 mg x 1 lần/ngày, tùy đáp ứng có thể giảm còn 7.5 mg x 1 lần/ngày.
Thoái hóa khớp 7.5 mg x 1 lần/ngày, tùy đáp ứng có thể tăng lên 15 mg x 1 lần/ngày. Có nguy cơ cao bị những phản ứng bất lợi: khởi đầu 7.5 mg x 1 lần/ngày. Chạy thận nhân tạo: tối đa 7.5 mg/ngày
Cách dùng:
Có thể dùng lúc đói hoặc no
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
Mẫn cảm chéo với aspirin & NSAID khác. Bệnh nhân có dấu hiệu hen, polyp mũi, phù mạch hoặc nổi mề đay sau khi dùng aspirin & NSAID khác.
Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
Suy gan nặng, suy thận nặng không được thẩm phân.
Trẻ < 12 tuổi
Có thai/cho con bú
THẬN TRỌNG
Bệnh nhân có bệnh lý đường tiêu hóa trên, đang điều trị bằng thuốc kháng đông
Suy nhược, thể trạng yếu, cao tuổi, mất nước, suy tim sung huyết, xơ gan, hội chứng thận hư, bệnh lý ở thận, đang dùng thuốc lợi tiểu, vừa trải qua phẫu thuật lớn có thể dẫn đến giảm thể tích máu, lái xe/vận hành máy
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Rối loạn tiêu hóa. Thiếu máu, rối loạn huyết học.
Dùng chung thuốc gây độc tủy xương gây suy giảm tế bào máu.
Ngứa, phát ban, mề đay, mẫn cảm với ánh sáng.
Khởi phát cơn hen cấp.
Choáng váng, nhức đầu, chóng mặt, ù tai, ngủ gật.
Phù, tăng huyết áp, hồi hộp, đỏ bừng mặt.
Tăng creatinin, tăng urê huyết thanh
TƯƠNG TÁC THUỐC
(khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)
NSAID khác. Thuốc uống chống đông máu, ticlopidin, heparin dùng đường toàn thân, thuốc tiêu huyết khối. Lithi. Methotrexat. Dụng cụ tránh thai đặt trong tử cung
Thận trọng: thuốc lợi tiểu, cyclosporin, thuốc trị cao huyết áp, cholestyramin, thuốc uống trị đái tháo đường
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Viên nén: 15mg x 5 vỉ x 10 viên
NHÀ SẢN XUẤT
Boston Pharma

Cây dâu tằm

Đặc điểm thực vật:

cây dâu tằm

Cây dâu là loại cây nhỏ, cao 2 – 3 m, được trồng thành ruộng để lấy lá. Nếu cây phát triển lâu năm có thể cao 7 – 8 m.
Lá dâu hình trứng, có chia thuỳ, có lá kèm và mọc so le nhau. Mép lá có răng cưa. Hoa đơn tính cùng gốc, mọc thành bông. Quả phức, mọng nước. Lúc chín có màu đỏ rồi chuyển sang màu tím sẫm.

Bộ phận dùng và chế biến:

Vỏ rễ hay còn gọi là tang bạch bì: rễ đào về, đem rửa sạch, bóc lấy vỏ rồi phơi khô. Nếu dùng thì cạo sạch lớp bần bên ngoài, thái nhỏ, tẩm mật rồi mang đi sao đến khi sờ không dính tay thì dừng lại.
Lá dâu hay tang diệp: hái lá bánh tẻ rồi đem phơi khô.
Quả dâu hay tang thầm: hái quả chín đỏ, đem đồ chín , sau đó sấy khô.
Cành dâu hay tang chi: cành non, thái mỏng rồi đem phơi khô.
Ngoài ra, người ta còn lấy tổ của con sâu kí sinh trên cây và gọi là “tang phiêu tiêu”. Tầm gửi mọc trên cây gọi là “tang kí sinh”.

Thành phần hoá học:

Trong vỏ rễ, cành và lá có các flavonoid.
Trong quả có Anthocyanin, là sắc tố làm cho quả có màu đỏ tím lúc chín; các vitamin B1,B2,C và đường.

Công dụng, tác dụng:

– Vỏ rễ:
Tác dụng hạ huyết áp của dịch chiết nước vỏ rễ trên thỏ.
Tác dụng hạ đường máu trên chuột ở chuột gây tiêu đường bằng Streptozicin.
Tác dụng an thần, làm trắng da.
Trong y học dân tộc, rễ dâu được dùng để chữa ho, hen suyễn, khó thở, chữa bí tiểu. Dùng dưới dạng thuốc sắc.
– Cành:
Các hoạt chất trong cành dâu được dùng trong các mĩ phẩm làm trắng da do ức chế enzym tyrosinase.
Y học dân tộc, dùng làm thuốc chữa viêm khớp, tê bại tay chân.
– Lá:
Dịch chiết lá cũng có tác dụng hạ đường máu giống như vỏ rễ.
Tác dụng chống oxy hoá và giảm các tổn thương do xơ cứng mạch.
Tác dụng làm trắng da do ức chế enzym tyrosinase.
Y học dân tộc, dùng lá dâu để chữa đau đầu,chóng mặt, mắt mờ, các bệnh thuộc đường hô hấp trên.
– Quả dâu:
Tác dụng chống viêm, bảo vệ gan, tăng cường thị lực, chống oxy hoá mạnh.
Y học dân tộc, dùng quả dâu làm thuốc bổ, chữa mắt mờ, khó ngủ, bí tiểu,…

↑このページのトップヘ